Thanh Đa Năng Unistrut & Phụ Kiện

Hiển thị tất cả 9 kết quả

Mục lục kỹ thuật thanh Unistrut
  1. Tổng quan về thanh chống đa năng Unistrut
  2. Cấu tạo mép cuộn & nguyên lý khóa ngàm
  3. Phân loại Unistrut 41×41 & 41×21
  4. Bảng quy cách & khả năng chịu tải uốn
  5. Vật liệu và công nghệ xử lý bề mặt
  6. Hệ phụ kiện Unistrut lắp ghép không hàn
  7. Ứng dụng trong hệ treo cơ điện M&E
  8. Checklist nhận báo giá nhà máy
  9. Câu hỏi thường gặp về thanh Unistrut

Thanh chống đa năng Unistrut (Strut Channel) gia công chuẩn dự án

Thanh chống đa năng Unistrut (tên tiếng Anh: Unistrut Channel, Strut Channel hoặc C-Channel) là thanh thép định hình chữ C với hai mép trên được uốn gập vào trong dạng răng cưa, đóng vai trò là khung đỡ chịu lực cốt lõi trong toàn bộ hệ thống cơ điện (M&E), phòng cháy chữa cháy (PCCC), thông gió điều hòa (HVAC) và điện mặt trời.

Zencomex trực tiếp cán định hình và cung ứng thanh Unistrut theo tiêu chuẩn quốc tế MFMA-4 (Hoa Kỳ) và BS 6946, với đầy đủ các quy cách chuẩn 41×41mm (kênh sâu) và 41×21mm (kênh nông), độ dày tole từ 1.5mm, 2.0mm đến 2.5mm, chiều dài cây tiêu chuẩn 3.0 mét hoặc 6.0 mét. Sản phẩm đáp ứng yêu cầu chịu tải trọng uốn cao, dễ dàng căn chỉnh và lắp ghép module 100% bằng bulông phụ kiện mà không cần hàn xì tại công trường.

Cấu tạo mép cuộn răng cưa và nguyên lý liên kết không cần hàn

Curled Lips

Mép cuộn răng cưa

Hai mép trên được uốn gập vào lòng máng tạo gờ răng cưa chịu lực. Răng cưa này ngàm chặt vào các rãnh của tán gài lò xo, chống trượt dọc trục tuyệt đối dưới tải trọng rung động.

Channel Web

Thân máng chịu uốn

Thành thép dập nguội vuông góc với độ dày đồng đều, tạo mô-men kháng uốn cao theo cả 2 phương trục X-X và Y-Y, chống vặn xoắn khi mang tải nặng.

Slotted Holes

Lỗ đột oval đáy

Đáy thanh được đột hàng lỗ oval 13×30mm hoặc 14×28mm bước lỗ 50mm, vừa vặn luồn ty ren M8/M10/M12 và bulông bắt giá đỡ linh hoạt.

Nguyên lý hoạt động: Khi đưa tán lò xo vào lòng thanh và xoay 90 độ, lò xo sẽ ép chặt mặt răng cưa của tán vào mép gập của thanh Unistrut. Khi siết bulông bên ngoài, lực ép ren khóa cứng toàn bộ kết cấu thành một khối đồng nhất vô cùng vững chắc.

Phân loại thanh chống đa năng Unistrut phổ biến

Deep Channel

1. Thanh Unistrut 41×41mm (Kênh vuông sâu)

Tiết diện vuông 41×41mm là dòng thanh chịu lực chính phổ biến nhất trong hệ M&E. Khả năng chịu uốn và chịu tải trọng tập trung cao, chuyên dùng làm dầm ngang đỡ hệ thống thang máng cáp điện, cụm đường ống PCCC và dàn ống Chiller hạng nặng.

Shallow Channel

2. Thanh Unistrut 41×21mm (Kênh dẹt nông)

Tiết diện dẹt 41×21mm giúp tiết kiệm không gian lắp đặt, chuyên dùng cho các vị trí trần thấp, vách tường hẹp hoặc đỡ các phụ tải nhẹ như ống luồn dây điện, hộp chia dây và máng cáp kích thước nhỏ (W50 – W100mm).

Slotted Channel

3. Thanh Unistrut đục lỗ (Slotted)

Đáy dập hàng lỗ oval liên tục, giúp định vị ty ren, kẹp xà gồ và phụ kiện tại bất kỳ điểm nào trên chiều dài thanh mà không cần đo đạc khoan lỗ thủ công tại công trường.

Solid Channel

4. Thanh Unistrut không đục lỗ (Solid/Plain)

Đáy liền phẳng đặc 100%, độ cứng uốn cao hơn loại đục lỗ khoảng 10–15%, thường được dùng trong các liên kết kết cấu chịu lực rung lắc mạnh hoặc gia công hàn tổ hợp khung giá đỡ.

Bảng quy cách kỹ thuật và khả năng chịu tải trọng uốn

Dưới đây là bảng thông số tiết diện và khả năng chịu tải trọng uốn tập trung tại giữa nhịp (tính theo hệ số an toàn SF = 1.5, độ võng f ≤ L/200 theo tiêu chuẩn MFMA-4):

Thông số hình học và tải trọng làm việc an toàn của thanh Unistrut Zencomex
Quy cách tiết diện Độ dày tole (T mm) Trọng lượng (kg/m) Tải tập trung nhịp 1.0m (kg) Tải tập trung nhịp 1.5m (kg) Tải tập trung nhịp 2.0m (kg)
Unistrut 41×41mm (Đục lỗ)1.51.85340225160
Unistrut 41×41mm (Đục lỗ)2.02.45480320235
Unistrut 41×41mm (Đục lỗ)2.53.05610405300
Unistrut 41×21mm (Đục lỗ)1.51.251459565
Unistrut 41×21mm (Đục lỗ)2.01.6521013595
Unistrut Đôi 41×82mm (Back to Back)2.04.901.250830620

Chiều dài cây tiêu chuẩn: 3.000mm (hoặc gia công cắt đoạn theo yêu cầu của đơn hàng). Xem thêm hướng dẫn thiết kế tại bài viết: tiêu chuẩn tính toán khoảng cách giá đỡ thang máng cáp.

Vật liệu chế tạo và công nghệ xử lý bề mặt

Mạ điện phân

Electro-Galvanized

Lớp kẽm dày 8–12 µm sáng bóng, bề mặt mịn đẹp, chuyên dùng cho hệ thống cơ điện trong nhà văn phòng, căn hộ khô ráo.

Mạ kẽm nhúng nóng

Hot-Dip Galvanized

Mạ kẽm nóng chảy theo ASTM A123, lớp kẽm dày ≥ 65 µm bảo vệ chống ăn mòn cực tốt cho tầng hầm, ngoài trời, môi trường ven biển.

Inox 304 / 316

Stainless Steel

Thép không gỉ kháng axit và hóa chất tuyệt đối, chuyên dùng cho các nhà máy thực phẩm, dược phẩm, phòng sạch và nhà máy xử lý nước.

Sơn tĩnh điện

Powder Coated

Sơn tĩnh điện màu cam chuyên dụng cho hệ thống PCCC hoặc màu ghi sáng RAL 7032 tăng tính thẩm mỹ cho trần lộ không gian.

Hệ sinh thái phụ kiện Unistrut lắp ghép không cần hàn

Hệ phụ kiện Unistrut Zencomex được gia công dập từ thép dày 4.0 – 6.0mm mạ kẽm nhúng nóng hoặc điện phân, tạo thành bộ giải pháp cơ khí hoàn chỉnh:

Tán gài lò xo (Spring Nut)

Tán M6, M8, M10, M12 có rãnh răng cưa và lò xo dài/ngắn giữ vị trí trong lòng thanh Unistrut trước khi bắt bulông.

Đệm góc chữ L (Angle Fitting)

Bản mã góc 2 lỗ, 3 lỗ, 4 lỗ vuông 90° dùng liên kết nối góc vuông hoặc bắt thanh Unistrut vào tường/dầm bê tông.

Đệm chữ U & Đệm chữ Z

Phụ kiện nối kẹp ôm thân thanh hoặc giật cấp cao độ giữa 2 thanh Unistrut bắt chéo nhau.

Kẹp ống SKI (Strut Clamp)

Kẹp 2 nửa có đệm nhựa hoặc lót cao su chống rung, dùng gắn trực tiếp ống thép luồn dây, ống PCCC vào thanh Unistrut.

Chân đế Unistrut (Post Base)

Chân đế đơn hoặc đế đôi dập sẵn lỗ neo móng, dùng dựng cột đứng đỡ máng cáp hoặc dàn khung solar áp mái.

Nắp chụp nhựa (End Cap)

Nắp nhựa PVC dẻo bịt 2 đầu thanh Unistrut, chống đọng bụi bẩn và bảo vệ công nhân khỏi cạnh cắt sắc nhọn.

Kết hợp đồng bộ cùng hệ thống kẹp xà gồ treo tyđai treo cùm treo ống M&E để tạo nên mạng lưới giá treo vững chắc.

Ứng dụng thực tế của thanh Unistrut trong công trình

Hệ giá treo Thang Máng Cáp

Làm xà ngang đỡ tuyến thang cáp, máng cápkhay cáp điện treo trần hoặc chạy dọc vách hầm kỹ thuật.

Hệ thống ống PCCC & HVAC

Đỡ cụm đường ống chữa cháy Spinkler, ống gió thông gió, ống đồng điều hòa VRV và đường ống cấp thoát nước trung tâm.

Khung pin Năng lượng mặt trời

Làm thanh ray đỡ tấm pin Solar trên mái tôn, mái ngói hoặc khung giàn bãi đỗ xe nhờ độ bền mạ nhúng nóng ngoài trời.

Giá đỡ phòng máy biến áp

Tạo khung giá kệ đỡ tủ điện tổng MSB, máy phát điện dự phòng, máy nén khí và hệ thống máng chia vách ngăn.

Kệ chứa hàng nhà kho

Lắp ghép các tầng giá kệ chứa vật tư nhẹ, bàn thao tác kỹ thuật và vách ngăn phân xưởng sản xuất.

Khung treo thiết bị trần

Treo đèn chiếu sáng công nghiệp Highbay, camera an ninh CCTV, loa thông báo và cảm biến môi trường.

Thông tin cần cung cấp để nhận báo giá thanh Unistrut Zencomex

Checklist gửi yêu cầu báo giá thanh Unistrut:

  • Loại thanh: Tiết diện 41×41mm hay 41×21mm (Đục lỗ hay Không đục lỗ)
  • Độ dày tole yêu cầu: 1.5mm, 2.0mm hay 2.5mm
  • Vật liệu & Bề mặt hoàn thiện: Mạ điện phân (EG), Mạ kẽm nhúng nóng (HDG), Inox 304
  • Chiều dài cây: Chuẩn 3.0 mét hoặc kích thước cắt sẵn theo yêu cầu
  • Số lượng phụ kiện đi kèm: Tán lò xo (M8/M10/M12), đệm góc chữ L, kẹp SKI, chân đế
  • Địa điểm công trình và tiến độ giao hàng theo các giai đoạn thi công

Xem thêm các danh mục liên kết trong hệ sinh thái Vật Tư Phụ Cơ Điện Zencomex:

Câu hỏi thường gặp về thanh chống đa năng Unistrut

Nên chọn thanh Unistrut đục lỗ hay không đục lỗ cho hệ treo máng cáp?

Hệ treo máng cáp thông thường nên ưu tiên dùng thanh Unistrut đục lỗ (Slotted Channel) vì các lỗ oval dập sẵn ở đáy giúp kỹ sư dễ dàng xỏ ty ren và căn chỉnh vị trí treo mà không cần khoan cắt thủ công, tiết kiệm nhiều thời gian thi công.

Tán lò xo có bị trượt dọc theo thanh Unistrut khi rung lắc không?

Không. Mặt tiếp xúc của tán lò xo có các đường rãnh răng cưa ăn khớp hoàn hảo vào mép gập răng cưa của thanh Unistrut. Khi siết bulông đúng lực, liên kết này tạo lực ma sát và khóa ngàm cơ học cực lớn, chống trượt dọc trục tuyệt đối theo tiêu chuẩn MFMA-4.

Độ dày tole nào là tối ưu nhất cho thanh Unistrut 41×41mm?

Độ dày tole 2.0mm là tiêu chuẩn phổ biến và tối ưu nhất cho hầu hết các dự án M&E tòa nhà và nhà xưởng, vừa đảm bảo khả năng chịu tải trọng uốn cho nhịp treo 1.5–2.0m, vừa tối ưu chi phí vật tư dự thầu.

Zencomex có nhận mạ kẽm nhúng nóng thanh Unistrut theo ASTM A123 không?

Có. Zencomex cung ứng thanh Unistrut mạ kẽm nhúng nóng với chiều dày lớp mạ đạt từ 65–85 µm theo chuẩn ASTM A123, bảo hành chống ăn mòn ngoài trời và môi trường ven biển, có đầy đủ chứng chỉ kiểm định CO/CQ.

Nhận báo giá thanh chống đa năng Unistrut trực tiếp từ nhà máy Zencomex

Zencomex cam kết cung ứng thanh Unistrut và phụ kiện đạt chuẩn kỹ thuật M&E, hỗ trợ bóc tách khối lượng từ bản vẽ và chiết khấu dự án cạnh tranh nhất cho nhà thầu.

ZENCOMEX JSC · Nhà máy sản xuất thang máng cáp & vật tư cơ điện M&E uy tín hàng đầu