Mục lục kỹ thuật thanh ren ty ren guzong
- Tổng quan về thanh ren, ty ren và guzong
- Phân biệt Ty ren suốt và Guzong
- Bảng tra quy cách M6 đến M30 & Lực kéo đứt
- Phân cấp bền 4.8, 5.6, 8.8 và Inox
- Vật liệu chế tạo và công nghệ mạ bảo vệ
- Hệ phụ kiện liên kết ty ren đồng bộ
- Ứng dụng trong hệ treo cơ điện M&E
- Checklist nhận báo giá nhà máy
- Câu hỏi thường gặp về thanh ren ty ren
Thanh ren, ty ren (Threaded Rods) & Guzong sản xuất chuẩn kỹ thuật
Thanh ren (còn gọi là ty ren, ty treo trần, ty giằng; tên tiếng Anh: Threaded Rod, All-Thread Rod) và Guzong (Stud Bolt) là các chi tiết thanh thép hình trụ tròn được tiện ren cơ khí theo tiêu chuẩn hệ mét DIN 975 / DIN 976-1 hoặc hệ inch ASTM A193, đóng vai trò là "dây chằng chịu lực kéo" chủ đạo trong toàn bộ hệ thống cơ điện M&E, kết cấu thép và xây dựng công nghiệp.
Zencomex trực tiếp gia công cán ren nguội công nghệ cao trên dây chuyền tự động, cung ứng dải quy cách từ đường kính nhỏ M6, M8, M10 đến các loại thanh ren chịu lực nặng M20, M24, M30, chiều dài cây tiêu chuẩn 1.0m, 2.0m và 3.0m. Toàn bộ ren được cán chính xác, sắc nét, không via, ăn khớp nhẹ nhàng và chịu tải trọng kéo đứt tuyệt đối theo chứng chỉ kiểm định chất lượng CO/CQ.
Phân biệt Thanh ren suốt và Guzong ren 2 đầu
1. Thanh ren suốt (Ty ren suốt)
Được tiện ren liên tục từ đầu này đến đầu kia theo tiêu chuẩn DIN 975. Chiều dài 1m – 3m, cực kỳ linh hoạt vì có thể cắt ngắn tùy ý tại công trường và bắt đai ốc (ecu) tại bất kỳ vị trí nào trên thân cây ty. Chuyên dùng treo trần thang máng cáp, ống gió HVAC và đai treo cùm ống.
2. Guzong (Thanh ren 2 đầu / Bulông ren suốt 2 tán)
Chỉ tiện ren ở 2 đầu thanh thép, phần thân ở giữa để trơn (hoặc thanh ren suốt chuyên dụng đi kèm 2 đai ốc dày theo chuẩn ASTM A193 Gr. B7). Chuyên dùng siết ép kết nối mặt bích đường ống áp lực cao, cố định chân máy công nghiệp nặng và neo cọc móng kết cấu thép.
Bảng tra quy cách bước ren và tải trọng kéo đứt an toàn
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của thanh ren hệ mét DIN 975 cấp bền 4.8 và 8.8 do Zencomex phân phối:
| Quy cách Thanh Ren | Đường kính ren (d mm) | Bước ren tiêu chuẩn (P mm) | Tiết diện chịu lực (As mm²) | Tải trọng kéo an toàn Cấp 4.8 (kg) | Tải trọng kéo đứt Cấp 8.8 (kg) |
|---|---|---|---|---|---|
| M6 | 6.0 | 1.00 | 20.1 | 280 | 1.600 |
| M8 | 8.0 | 1.25 | 36.6 | 520 | 2.920 |
| M10 | 10.0 | 1.50 | 58.0 | 840 | 4.640 |
| M12 | 12.0 | 1.75 | 84.3 | 1.250 | 6.740 |
| M14 | 14.0 | 2.00 | 115.0 | 1.720 | 9.200 |
| M16 | 16.0 | 2.00 | 157.0 | 2.380 | 12.560 |
| M20 | 20.0 | 2.50 | 245.0 | 3.800 | 19.600 |
| M24 | 24.0 | 3.00 | 353.0 | 5.550 | 28.240 |
| M30 | 30.0 | 3.50 | 561.0 | 8.900 | 44.880 |
Chiều dài cây tiêu chuẩn: 1.000mm, 2.000mm, 3.000mm. Tải trọng an toàn được tính toán với hệ số an toàn khuyến nghị cho hệ treo tĩnh công trình.
Phân loại cấp bền cơ tính của thanh ren ty ren
Grade 4.8 (Phổ thông)
Giới hạn bền kéo 400 N/mm², giới hạn chảy 320 N/mm². Chế tạo từ thép cacbon thấp (CT3, SS400). Phổ biến nhất trong hệ treo M&E trần thạch cao, máng cáp nhẹ.
Grade 5.6 (Trung bình)
Giới hạn bền kéo 500 N/mm², giới hạn chảy 300 N/mm². Chịu rung động tốt hơn, dùng cho các tuyến ống PCCC lớn và giá đỡ máy lạnh VRV/Chiller tầng hầm.
Grade 8.8 (Cường độ cao)
Giới hạn bền kéo ≥ 800 N/mm², giới hạn chảy 640 N/mm². Chế tạo từ thép hợp kim (40Cr, 35CrMo), tôi nhiệt luyện. Dùng cho kết cấu thép, nhà tiền chế, dầm chịu tải nặng.
Stainless Steel A2/A4
Cấp bền A2-70 hoặc A4-80, kháng ăn mòn hóa chất và axit tuyệt đối. Bắt buộc sử dụng trong nhà máy dược phẩm, thực phẩm, phòng sạch và ven biển.
Vật liệu chế tạo và công nghệ mạ bảo vệ bề mặt
Zinc Plated (EG)
Lớp mạ kẽm trắng sáng hoặc cầu vồng 7 màu dày 5–10 µm, bước ren sắc nét không bị dày kẹt ren, chuyên dùng cho không gian trong nhà khô ráo.
Hot-Dip Galvanized (HDG)
Mạ kẽm nóng chảy theo chuẩn ASTM A153 / ISO 10684, lớp mạ dày ≥ 45–55 µm chống gỉ sét bền vững 20 năm ngoài trời, hầm ẩm và môi trường axit.
Dacromet Coating
Công nghệ phủ hợp kim Kẽm-Nhôm không hydro hóa, lớp phủ mỏng nhưng khả năng chịu phun muối lên đến 1000 giờ, không gây biến dạng bước ren.
Hệ phụ kiện liên kết ty ren đồng bộ
Để hoàn thiện hệ treo ty ren an toàn trên công trường, Zencomex cung ứng trọn bộ phụ kiện đi kèm:
Tắc kê đạn (Drop-in Anchor)
Nở đóng vào sàn bê tông M8/M10/M12 để tạo lỗ ren treo đầu ty ren từ trần thả xuống.
Ống nối ty ren lục giác
Khớp nối dài 30–50mm giúp nối dài 2 cây ty ren thẳng hàng khi chiều cao trần nhà vượt quá 3m.
Đai ốc (Tán) & Long đền
Ecu DIN 934 và long đền phẳng/vênh DIN 125/127 giúp khóa chặt ty ren vào giá đỡ không bị lỏng.
Kẹp xà gồ treo ty
Kẹp chữ C hoặc chữ U bắt ty ren trực tiếp vào dầm thép I/H mà không cần khoan bê tông hay hàn.
Khớp xoay treo trần góc
Cho phép ty ren treo xoay góc tự do 45°–90° khi bắt vào mái tôn nghiêng hoặc xà gồ dốc.
Đai treo ống & Unistrut
Kết hợp hoàn hảo cùng thanh Unistrut và đai treo cùm ống để định tuyến đường ống M&E.
Ứng dụng thực tế của thanh ren ty ren trong xây dựng
Treo hệ thống Thang Máng Cáp
Thả ty ren M8/M10 từ trần kết hợp thanh Unistrut đỡ tuyến thang cáp điện, máng cáp và khay cáp tòa nhà.
Treo hệ thống ống PCCC & HVAC
Treo tuyến ống cứu hỏa Spinkler, ống nước Chiller, ống gió điều hòa trung tâm và ống cấp thoát nước.
Thi công trần thạch cao & Đèn
Làm ty giằng khung xương trần thạch cao chìm, treo đèn máng LED công nghiệp và cảm biến PCCC.
Gia cố cốp pha xây dựng
Làm ty ren vuông ren tròn xuyên tâm vách bê tông (Ty ren bát chuồn) gông ván khuôn chống phình cốp pha.
Guzong ghép mặt bích ống
Liên kết siết chặt 2 mặt bích van công nghiệp, đường ống áp lực dầu khí và hóa chất.
Ty giằng xà gồ mái nhà thép
Làm thanh giằng chéo chống vặn xà gồ C, Z trong kết cấu nhà xưởng công nghiệp tiền chế.
Thông tin cần cung cấp để nhận báo giá thanh ren Zencomex
Checklist gửi yêu cầu báo giá thanh ren ty ren:
- Quy cách đường kính ren: M6, M8, M10, M12, M14, M16, M20, M24 hay M30
- Cấp bền cơ tính: Cấp 4.8 (tiêu chuẩn), Cấp 5.6, Cấp 8.8 hay Inox 304
- Chiều dài cây yêu cầu: 1.0 mét, 2.0 mét, 3.0 mét hoặc cắt ngắn theo bản vẽ
- Lớp mạ bề mặt: Mạ kẽm điện phân trắng, mạ cầu vồng, mạ kẽm nhúng nóng HDG
- Số lượng phụ kiện đi kèm: Tắc kê đạn, ống nối ty, đai ốc, long đền vênh
- Địa điểm chân công trình và tiến độ giao hàng dự án
Xem thêm các phân hệ liên quan trong hệ thống Vật Tư Phụ Cơ Điện Zencomex:
Câu hỏi thường gặp về thanh ren, ty ren và guzong
Treo máng cáp và ống PCCC tòa nhà nên dùng ty ren M mấy?
Đối với hệ thống thang máng cáp và ống PCCC thông dụng trong tòa nhà, ty ren M8 và M10 (cấp bền 4.8 hoặc 5.6) là hai kích cỡ được chỉ định phổ biến nhất. Với các tuyến máng cáp khổ lớn (W600 trở lên) hoặc ống nước chính DN150–DN200, kỹ sư nên nâng cấp lên ty ren M12 hoặc M16.
Cắt ngắn ty ren trên công trường làm sao để vặn đai ốc vào không bị kẹt?
Mẹo thi công chuẩn: Trước khi dùng máy cắt cắt ngang ty ren, hãy vặn sẵn 1 con đai ốc (ecu) vào sâu bên trong thân ty. Sau khi cắt xong và dũa nhẹ bavia đầu cắt, bạn vặn ngược con đai ốc ra ngoài. Thao tác vặn ra này sẽ tự động nắn lại đường ren đầu mối, giúp bạn vặn các phụ kiện tiếp theo cực kỳ trơn tru.
Ty ren mạ kẽm nhúng nóng có bị dày ren khó vặn đai ốc không?
Lớp kẽm nhúng nóng thường dày 45–60 µm. Tại Zencomex, ty ren và đai ốc mạ nhúng nóng luôn được ta-rô ren theo tiêu chuẩn dung sai quá khổ (Oversized tolerance) trước hoặc sau khi nhúng kẽm, đảm bảo vặn ren nhẹ nhàng bằng tay mà không bị kẹt cứng.
Zencomex có cung cấp chứng chỉ kiểm định kéo đứt ty ren không?
Có. Toàn bộ các lô thanh ren xuất xưởng tại Zencomex đều có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng (CQ), chứng nhận nguồn gốc phôi thép (CO) và phiếu kết quả thử nghiệm kéo đứt tại các trung tâm kiểm định uy tín như Quatest 3.
Nhận báo giá thanh ren ty ren trực tiếp từ nhà máy Zencomex
Zencomex cam kết cung ứng thanh ren, ty ren và guzong đạt chuẩn kỹ thuật M&E, đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, bảng test lực kéo đứt và giá xưởng cạnh tranh nhất.




