Vật tư cơ điện M&E
Bảng Báo Giá Thép Hình I, U, V, H Mạ Kẽm Nhúng Nóng ASTM A123
Bảng báo giá thép hình I, U, V, H mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM A123_2

Thép hình V, U, I và H được sử dụng rộng rãi trong nhà xưởng, khung đỡ thiết bị, hệ thống cơ điện M&E, kết cấu sàn thao tác và đường ống công nghiệp. Mỗi loại tiết diện có khả năng làm việc khác nhau: thép V phù hợp làm giằng và giá đỡ nhẹ; thép U dùng cho khung và bệ máy; thép I làm dầm chịu uốn; thép H phù hợp với cột, dầm và kết cấu tải trọng lớn.

Giá thép hình không chỉ phụ thuộc kích thước tiết diện. Để lập báo giá chính xác cần xác định thêm trọng lượng thực tế, mác thép, chiều dài cây, số lượng, yêu cầu cắt–khoan–hàn, phương pháp hoàn thiện bề mặt và địa điểm giao hàng.

Các bảng trọng lượng trong bài dùng để dự toán sơ bộ. Khi đặt hàng và nghiệm thu, khách hàng cần đối chiếu với catalogue nhà sản xuất, chứng chỉ lô thép và quy cách thể hiện trên bản vẽ dự án.

Bảng báo giá thép hình I, U, V, H năm 2026

Giá thép hình thay đổi theo thị trường phôi thép, nguồn hàng và khối lượng đặt mua. Với sản phẩm gia công hoàn thiện, báo giá còn bao gồm chi phí cắt, khoan, hàn bản mã, xử lý bề mặt và vận chuyển.

Nhóm sản phẩm Quy cách phổ biến Chiều dài thông dụng Phương án bề mặt Cách báo giá
Thép V V30–V100 6 m hoặc cắt theo yêu cầu Thép đen, sơn, mạ kẽm Theo kg, cây hoặc lô
Thép U U80–U200 6 m, 12 m hoặc gia công Thép đen, sơn, mạ kẽm Theo kg, cây hoặc lô
Thép I I100–I300 6 m, 12 m hoặc gia công Thép đen, sơn, mạ kẽm Theo kg, cây hoặc lô
Thép H H100–H250 và lớn hơn 6 m, 12 m hoặc gia công Thép đen, sơn, mạ kẽm Theo kg, cây hoặc lô

Khi so sánh báo giá, khách hàng cần kiểm tra rõ:

  • Đơn giá tính theo kilogram, cây hay toàn bộ lô hàng.
  • Trọng lượng được tính theo barem hay khối lượng cân thực tế.
  • Giá đã bao gồm VAT hay chưa.
  • Hàng ở trạng thái thép đen, sơn hay mạ kẽm.
  • Có bao gồm cắt, khoan, hàn và bản mã hay không.
  • Chi phí vận chuyển và bốc dỡ thuộc trách nhiệm bên nào.
  • Hồ sơ CO, CQ hoặc Mill Test Certificate có nằm trong phạm vi cung cấp không.

Không nên so sánh hai báo giá chỉ dựa trên giá mỗi cây khi quy cách, chiều dày và trọng lượng trên mét chưa được xác nhận giống nhau.

Cách lựa chọn thép hình V, U, I và H

So sánh cấu tạo và ứng dụng của thép hình V, U, I và H trong kết cấu thép và hệ thống M&E_6Thép V30–V100 cho hệ giằng và giá đỡ M&E

Thép hình V có hai cánh vuông góc, thuận tiện cho việc hàn, khoan lỗ và liên kết với bản mã. Trong hệ thống M&E, thép V thường được dùng để gia công giá chữ L, khung phụ đường ống, thanh giằng, bệ máy và khung bảo vệ thiết bị.

Các quy cách V30, V40 và V50 phù hợp với giá đỡ nhẹ hoặc khung phụ. V63, V75 và V100 thường được xem xét khi tải trọng hoặc chiều dài nhịp tăng lên.

Đối với khu vực ngoài trời hoặc môi trường ẩm, thép hình V mạ kẽm giúp bảo vệ bề mặt và giảm nhu cầu sơn bảo trì. Quy cách cuối cùng vẫn phải được lựa chọn theo tải trọng, nhịp và cấu tạo liên kết.

Thép U80–U200 cho khung và bệ chịu lực

Thép U có phần bụng phẳng và hai cánh song song, phù hợp làm dầm phụ, khung đỡ cụm ống, bệ HVAC, khung tủ điện và giá đỡ thiết bị.

U80–U120 thường được sử dụng cho khung tải nhẹ và trung bình. U150–U200 phù hợp hơn với dầm phụ, bệ máy hoặc khung công nghiệp có nhịp và tải trọng lớn hơn.

Ưu điểm của thép hình U mạ kẽm là dễ bố trí bản mã, khoan lỗ và liên kết bu lông. Tuy nhiên, ký hiệu U100 hoặc U200 chỉ phản ánh chiều cao danh nghĩa; cần kiểm tra thêm chiều rộng cánh, chiều dày bụng và tiêu chuẩn cán.

Thép I100–I300 cho dầm chịu uốn

Thép I tập trung phần lớn vật liệu tại hai cánh nên làm việc hiệu quả khi chịu uốn theo phương chính. Sản phẩm thường được sử dụng cho dầm phụ nhà xưởng, dầm đỡ sàn thao tác, giàn mái, đường ống công nghiệp và cầu trục nhẹ.

I100–I200 phù hợp với nhiều kết cấu tải trung bình. I250–I300 được sử dụng khi tải trọng hoặc nhịp tăng, nhưng cần được kiểm tra bằng tính toán kết cấu thay vì lựa chọn theo kinh nghiệm.

Với kết cấu ngoài trời, thép hình I mạ kẽm nên được hoàn thiện các công đoạn cắt, khoan và hàn trước khi đưa đi mạ. Cách này giúp lớp kẽm bảo vệ cả bề mặt thép và khu vực gia công.

Thép H100–H250 cho kết cấu tải trọng lớn

Thép H có cánh rộng, độ ổn định cao và khả năng chịu lực tốt theo nhiều phương hơn so với các tiết diện nhẹ. Sản phẩm thường được dùng làm cột, dầm chính, bệ máy, khung chiller, kết cấu sàn thao tác và dầm đỡ đường ống tải trọng lớn.

H100–H200 được sử dụng trong nhiều kết cấu thép quy mô vừa. H250 và các tiết diện lớn hơn phù hợp với hệ heavy-duty, nhưng phải được lựa chọn theo tải trọng, chiều dài nhịp, độ võng và điều kiện liên kết.

Thép hình H mạ kẽm thích hợp cho kết cấu làm việc ngoài trời hoặc những vị trí khó tiếp cận để sơn bảo trì sau khi lắp đặt.

Barem trọng lượng thép hình tham khảo

Barem trọng lượng thép hình V, U, I và H theo quy cách và khối lượng trên mỗi mét dài_3Barem giúp nhà thầu dự toán khối lượng vật tư, vận chuyển và chi phí sơ bộ. Số liệu thực tế có thể chênh lệch do bán kính góc lượn, chiều dày cánh–bụng, dung sai cán và tiêu chuẩn của từng nhà máy.

Barem thép V

Quy cách Trọng lượng tham khảo Khối lượng cây 6 m
V30 × 30 × 3 mm 1,36 kg/m 8,16 kg
V40 × 40 × 4 mm 2,42 kg/m 14,52 kg
V50 × 50 × 5 mm 3,77 kg/m 22,62 kg
V63 × 63 × 5 mm 4,81 kg/m 28,86 kg
V75 × 75 × 6 mm 6,85 kg/m 41,10 kg
V100 × 100 × 10 mm 15,00 kg/m 90,00 kg

Barem thép U

Quy cách Trọng lượng tham khảo Khối lượng cây 6 m
U80 7,05 kg/m 42,30 kg
U100 9,36 kg/m 56,16 kg
U120 10,40 kg/m 62,40 kg
U160 14,20 kg/m 85,20 kg
U180 16,30 kg/m 97,80 kg
U200 18,40 kg/m 110,40 kg

Barem thép I

Quy cách Trọng lượng tham khảo Khối lượng cây 6 m
I100 9,46 kg/m 56,76 kg
I150 14,00 kg/m 84,00 kg
I200 21,30 kg/m 127,80 kg
I250 29,60 kg/m 177,60 kg
I300 36,70 kg/m 220,20 kg

Barem thép H

Quy cách Trọng lượng tham khảo Khối lượng cây 6 m
H100 × 100 17,20 kg/m 103,20 kg
H150 × 150 31,50 kg/m 189,00 kg
H200 × 200 49,90 kg/m 299,40 kg
H250 × 250 72,40 kg/m 434,40 kg

Các giá trị trên không thay thế catalogue nhà sản xuất. Khi nghiệm thu không nên chỉ đếm số cây; cần đối chiếu kích thước tiết diện, tổng chiều dài, trọng lượng và dung sai đã thống nhất trong đơn hàng.

Mạ kẽm nhúng nóng thép hình theo ASTM A123/A123M

Gia công cắt, khoan, hàn bản mã và làm sạch thép hình trước khi mạ kẽm nhúng nóng_4ASTM A123/A123M áp dụng cho lớp phủ kẽm nhúng nóng trên các sản phẩm sắt thép như thép hình, tấm, thanh và kết cấu đã gia công. Tiêu chuẩn đề cập đến chiều dày lớp phủ, ngoại quan, lấy mẫu, kiểm tra và xử lý khu vực lớp mạ không đạt.

Không nên mặc định mọi cấu kiện ASTM A123 đều phải có lớp kẽm 75–100 µm. Chiều dày tối thiểu phụ thuộc nhóm sản phẩm và chiều dày vật liệu nền. Yêu cầu nghiệm thu phải được đối chiếu với phiên bản tiêu chuẩn áp dụng và hồ sơ kỹ thuật của dự án.

Đối với thép hình cần mạ sau gia công, nên hoàn thiện trước các công đoạn:

  • Cắt theo chiều dài.
  • Khoan hoặc đột lỗ.
  • Hàn bản mã và sườn tăng cứng.
  • Làm sạch mối hàn.
  • Bố trí lỗ thoát khí và thoát kẽm đối với cấu kiện có khoang kín.

Sau khi mạ, sản phẩm cần được kiểm tra ngoại quan, vùng không phủ kẽm, kẽm dư tại lỗ liên kết và chiều dày lớp phủ theo phương án lấy mẫu phù hợp. Bề mặt mạ nhúng nóng không nhất thiết phải sáng bóng đồng đều như mạ điện phân; khác biệt màu sắc không tự động đồng nghĩa lớp mạ không đạt.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá thép hình

Quy cách và trọng lượng

Tiết diện càng lớn, khối lượng thép trên mỗi mét càng cao. Hai sản phẩm cùng ký hiệu danh nghĩa nhưng khác chiều dày cánh hoặc bụng có thể có trọng lượng và giá khác nhau.

Mác thép và nguồn hàng

SS400, Q235, Q345B và ASTM A36 có cơ tính, nguồn cung và yêu cầu chứng chỉ khác nhau. Nếu dự án chỉ định mác thép hoặc nhà máy sản xuất, thông tin này cần được cung cấp ngay khi hỏi giá.

Gia công theo bản vẽ

Các công đoạn cắt, khoan, đột lỗ, hàn bản mã, cắt vát và gia công tổ hợp làm tăng chi phí so với thép nguyên cây. Báo giá gia công cần dựa trên bản vẽ hoặc BOQ đủ thông tin.

Mạ kẽm nhúng nóng

Chi phí mạ phụ thuộc tổng khối lượng, kích thước cấu kiện, diện tích bề mặt, mức độ phức tạp, tình trạng bề mặt và yêu cầu nghiệm thu. Cấu kiện dài, cồng kềnh hoặc có nhiều khe hẹp thường khó treo và thoát kẽm hơn.

Số lượng và điều kiện giao hàng

Đơn hàng số lượng lớn giúp tối ưu cắt phôi, sản xuất, đóng gói và vận chuyển. Đơn giá còn chịu ảnh hưởng bởi địa điểm giao, số đợt giao và điều kiện bốc dỡ tại công trường.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá chính xác

Hạng mục Thông tin cần cung cấp
Loại thép V, U, I hoặc H
Quy cách Ví dụ V50×50×5, U150, I200, H200×200
Chiều dài 6 m, 12 m hoặc cắt theo bản vẽ
Mác thép SS400, Q345B, ASTM A36 hoặc theo dự án
Khối lượng Theo cây, kilogram hoặc tấn
Gia công Cắt, khoan, đột lỗ, hàn bản mã
Bề mặt Thép đen, sơn, mạ điện hoặc mạ nhúng nóng
Tiêu chuẩn mạ ASTM A123/A123M hoặc yêu cầu riêng
Hồ sơ CO, CQ, Mill Test Certificate
Giao hàng Địa chỉ kho/công trường và thời điểm cần hàng

Nếu thép được gia công thành khung, bệ máy hoặc dầm đỡ, nên gửi bản vẽ PDF/DWG để kiểm tra vị trí lỗ, bản mã, đường hàn và khối lượng gia công.

Kiểm tra thép hình và lớp mạ khi nhận hàng

Kiểm tra quy cách, trọng lượng, lỗ bu lông và chiều dày lớp mạ của thép hình khi nghiệm thu_5Khi tiếp nhận thép hình, nhà thầu nên kiểm tra:

  1. Quy cách tiết diện và chiều dài.
  2. Số lượng cây hoặc cấu kiện.
  3. Nhãn nhận diện và chứng từ lô hàng.
  4. Cong, xoắn hoặc biến dạng bất thường.
  5. Tình trạng bề mặt và khu vực mối hàn.
  6. Lỗ bu lông có bị kẽm dư làm cản trở lắp ghép hay không.
  7. Chiều dày lớp mạ tại nhiều vị trí nếu hợp đồng yêu cầu đo kiểm.

Không nên đo lớp mạ tại một điểm duy nhất rồi kết luận cho toàn bộ lô hàng. Thiết bị đo phải phù hợp với lớp kẽm trên nền thép, được hiệu chuẩn và sử dụng theo phương án lấy mẫu đã thống nhất.

Câu hỏi thường gặp


Cả hai hình thức đều được sử dụng. Thép nguyên cây có thể báo theo cây 6 m hoặc 12 m; đơn hàng gia công và khối lượng lớn thường được quy đổi theo kilogram hoặc tấn. Khi so sánh giá cần kiểm tra barem áp dụng.


Không. Chiều dày tối thiểu phụ thuộc loại sản phẩm và chiều dày vật liệu nền. Cần đối chiếu đúng nhóm sản phẩm trong tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật của dự án.


Nên hoàn thiện cắt, khoan và hàn trước khi mạ. Nếu phải hàn sau mạ, khu vực lớp kẽm bị ảnh hưởng cần được làm sạch và sửa chữa bằng phương pháp phù hợp.


Không. Cùng chiều cao danh nghĩa nhưng chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh và tiêu chuẩn cán có thể khác nhau. Khi mua hàng phải ghi đầy đủ quy cách hoặc mã tiết diện.


Zencomex tiếp nhận yêu cầu cắt, khoan, đột lỗ, hàn bản mã, gia công khung và mạ kẽm nhúng nóng theo bản vẽ và phạm vi đơn hàng được xác nhận.

Báo giá thép hình gia công tại Zencomex

Zencomex cung cấp và gia công thép hình phục vụ nhà xưởng, khung đỡ M&E, bệ thiết bị HVAC, sàn thao tác, kết cấu đường ống và các công trình ngoài trời.

Khách hàng có thể tham khảo Danh mục Thép & Grating Zencomex hoặc gửi BOQ, bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật để được đối chiếu quy cách trước khi báo giá.

Công ty Cổ phần Sản xuất và Xuất nhập khẩu Zencomex
Mã số thuế: 3703432217
Hotline: 0909 126 992
Email: zencomex.vietnam@gmail.com
Nhà máy: 1 Đ. Số 171, Bình Mỹ, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh
Website: https://zencomex.vn/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *