Vật tư cơ điện M&E
Bảng Tra Ty Ren M6 – M30: Kích Thước, Trọng Lượng Và Tải Treo An Toàn (DIN 975 / DIN 976)
bảng tra ty ren
24 Tháng 6, 2026

Bảng Tra Ty Ren M6 – M30: Kích Thước, Trọng Lượng Và Tải Treo An Toàn (DIN 975 / DIN 976)


Zencomex
Zencomex ADMIN
96

Bảng tra ty ren kích thước danh nghĩa, bước ren, diện tích mặt cắt, trọng lượng lý thuyết và tải treo an toàn tham khảo của ty ren từ M6 đến M30 theo tiêu chuẩn DIN 975 / DIN 976. Tài liệu hỗ trợ thiết kế, bóc tách BOQ và thi công hệ treo MEP

Ty Ren Là Gì? Vai Trò Trong Hệ Thống MEP

Trong hệ thống cơ điện (MEP), ty ren (thanh ren, threaded rod) là chi tiết chịu lực dùng để treo thang máng cáp, máng cáp điện, đường ống nước, ống gió, ống PCCC và các kết cấu phụ trợ khác

Việc tính toán đúng quy cách, trọng lượng và tải treo an toàn của ty ren là điều kiện bắt buộc để hệ giá đỡ vận hành ổn định, hạn chế võng sập tuyến cáp và không gây quá tải lên kết cấu tòa nhà.

Kỹ sư đo đường kính ty ren và tra kích thước trọng lượng ty ren M6 đến M30

Kỹ sư đo đường kính ty ren và tra kích thước trọng lượng ty ren M6 đến M30

Hệ Ký Hiệu Kỹ Thuật Của Ty Ren (M, d, P, Cấp Bền)

Ký hiệu M – ren hệ mét

  • Chữ M biểu thị ren hệ mét (Metric), là loại ren phổ biến nhất trong chế tạo ty ren theo DIN 975 / DIN 976.torqbolt+1

Đường kính danh nghĩa d

  • Đường kính danh nghĩa d là kích thước đứng sau chữ M, tính theo đơn vị mm.
  • Ví dụ: Ty ren M10 có đường kính danh nghĩa là 10 mm.

Bước ren P – Pitch

  • Bước ren P là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp dọc theo trục ty ren, được quy định theo từng cỡ M trong tiêu chuẩn DIN.

Cấp bền – Property class

  • Cấp bền thể hiện khả năng chịu lực kéo của vật liệu ty ren (ví dụ: 4.6, 5.6, 8.8…).
  • Trong thi công MEP, ty ren class 4.6 là loại phổ biến, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 N/mm² và giới hạn chảy khoảng 240 N/mm².brr+1
Ty ren đen, ty ren mạ kẽm điện phân và ty ren mạ kẽm nhúng nóng trong kho vật tư MEP

Ty ren đen, ty ren mạ kẽm điện phân và ty ren mạ kẽm nhúng nóng trong kho vật tư MEP

Bảng 1 – Kích Thước, Bước Ren, Diện Tích Mặt Cắt Và Trọng Lượng Ty Ren

Dữ liệu dưới đây áp dụng cho ty ren sản xuất từ thép carbon theo chuẩn DIN 975 / DIN 976, chiều dài gốc mỗi thanh là 1 m (có thể nhân 2 hoặc 3 cho thanh 2 m, 3 m).

Bảng tra kích thước ty ren M6 – M30

Cỡ ty ren Đường kính danh nghĩa d (mm) Bước ren P (mm) Diện tích mặt cắt A (mm²) Trọng lượng lý thuyết (kg/m)
M6 6.0 1.00 20.1 0.177
M8 8.0 1.25 36.6 0.319
M10 10.0 1.50 58.0 0.500
M12 12.0 1.75 84.3 0.725
M14 14.0 2.00 115.0 0.970
M16 16.0 2.00 157.0 1.330
M18 18.0 2.50 192.0 1.650
M20 20.0 2.50 245.0 2.080
M22 22.0 2.50 303.0 2.540
M24 24.0 3.00 353.0 3.000
M27 27.0 3.00 459.0 3.850
M30 30.0 3.50 561.0 4.750

Lưu ý kỹ thuật:
Trọng lượng thực tế của ty ren đen, ty ren mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng có thể sai lệch khoảng 3–5% so với giá trị lý thuyết, do lớp mạ bảo vệ bề mặt và dung sai sản xuất.

Bảng 2 – Lực Kéo Đứt Và Tải Treo An Toàn Tham Khảo (Ty Ren Class 4.6)

Để đảm bảo hệ giá treo không bị sập khi vận hành, tải treo thực tế luôn phải nhỏ hơn đáng kể so với lực kéo đứt giới hạn của ty ren

Bảng tra lực kéo đứt và tải treo an toàn

Các giá trị dưới đây được tính trên diện tích chịu lực A và giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 N/mm² của ty ren class 4.6, sau đó quy đổi sang tải treo an toàn với hệ số an toàn thông dụng

Cỡ ty ren Diện tích A (mm²) Lực kéo đứt giới hạn (kN) Tải treo an toàn khuyến nghị (kg)
M6 20.1 ≈ 8.0 ~ 200
M8 36.6 ≈ 14.6 ~ 370
M10 58.0 ≈ 23.2 ~ 590
M12 84.3 ≈ 33.7 ~ 850
M16 157.0 ≈ 62.8 ~ 1.600
M20 245.0 ≈ 98.0 ~ 2.500

Cảnh báo:
Các giá trị tải treo an toàn trên đây chỉ mang tính chất tham khảo cho tải tĩnh trong điều kiện lắp đặt chuẩn. Mỗi dự án nên được tính toán lại bởi kỹ sư kết cấu theo tiêu chuẩn thiết kế cụ thể (TCVN, EN, ASTM…) và điều kiện thực tế của công trình

Cách Sử Dụng Bảng Tra Ty Ren Trong Thiết Kế Và Thi Công

Giai đoạn thiết kế

  • Chọn cỡ ty ren (M8, M10, M12…) dựa trên tải tuyến cáp, trọng lượng ống, khoảng cách giữa các giá đỡ và tiêu chuẩn áp dụng.
  • Kiểm tra lại tải treo tham khảo trong Bảng 2 để đảm bảo phương án thiết kế nằm trong vùng an toàn, sau đó bổ sung thuyết minh tính toán chi tiết nếu cần.

Giai đoạn bóc tách BOQ – dự toán

  • Sử dụng Bảng 1 để quy đổi trọng lượng ty ren theo chiều dài thực tế (mỗi tuyến treo) nhằm tính khối lượng thép cho dự toán.
  • Kết hợp Bảng 1 và Bảng 2 để chọn cỡ ty ren tối ưu, tránh dùng cỡ quá lớn gây lãng phí hoặc quá nhỏ mất an toàn.

Giai đoạn thi công – lắp đặt

  • Dùng bảng tra ngay tại công trường khi cần thay đổi cỡ ty ren hoặc nhịp treo.
  • Luôn kiểm tra lại cấp bền của ty ren thực tế (4.6, 5.6, 8.8…) trước khi áp dụng tải treo tham khảo
Ty ren mạ kẽm treo thanh Unistrut và máng cáp trong hệ thống MEP

Ty ren mạ kẽm treo thanh Unistrut và máng cáp trong hệ thống MEP

Zencomex – Nhà Máy Ty Ren & Vật Tư Phụ Cơ Điện Cho Dự Án MEP

Năng lực sản xuất

Zencomex sở hữu dây chuyền cán ren tự động tại Nhà máy Củ Chi (TP.HCM) và Chương Mỹ (Hà Nội), đáp ứng nhu cầu ty ren và vật tư phụ cho các dự án cơ điện từ dân dụng đến công nghiệp nặng.

Chủng loại sản phẩm

  • Ty ren tròn DIN 975 với các cấp bền 4.6, 5.6, 8.8 cho hệ treo thang máng cáp, máng cáp điện, ống và thiết bị.www2
  • Ty ren vuông (ty bát chuồn) phục vụ coffa, cốp pha và các ứng dụng kết cấu đặc thù.
  • Ty ren inox 201, inox 304 cho môi trường ăn mòn, nhà máy thực phẩm, phòng sạch y tế.

Lớp phủ bề mặt

  • Hàng đen (thép carbon chưa mạ) cho nhu cầu gia công tiếp tại công trình.
  • Mạ kẽm điện phân (xi trắng) cho hệ treo trong nhà, tầng hầm, hành lang kỹ thuật.
  • Mạ kẽm nhúng nóng đạt chuẩn ASTM A123 cho môi trường ngoài trời, khu vực ẩm ướt, ven biển

Cam kết chất lượng

  • Cung cấp đầy đủ CO/CQ xuất xưởng theo yêu cầu hồ sơ thầu.
  • Hỗ trợ giao hàng nhanh đến chân công trình trên toàn quốc.

Anh em kỹ sư, nhà thầu cần tư vấn chọn cỡ ty ren, cấp bền hoặc lớp phủ phù hợp cho công trình có thể liên hệ:

Hotline: 0909 126 992
Website: zencomex.vn

Câu Hỏi Thường Gặp Về Ty Ren (FAQ)


Với các tuyến máng cáp kích thước vừa (W200–W300) chứa cáp điều khiển hoặc cáp động lực nhỏ, ty ren M8 thường đã đủ khả năng chịu tải nếu nhịp giá đỡ khoảng 1,2–1,5 m. Các tuyến dùng máng lớn (W400 trở lên) hoặc tải cáp nặng hơn nên xem xét ty M10 hoặc M12 sau khi tính tải cụ thể.


Ty ren class 4.6 có giới hạn bền kéo thấp hơn class 8.8, nhưng lại dễ gia công, giá thành hợp lý và đủ dùng cho phần lớn hệ treo dân dụng – công nghiệp nhẹ. Ty class 8.8 thường dành cho các kết cấu chịu tải cao, yêu cầu độ bền đặc biệt; khi sử dụng cần có tính toán kết cấu rõ ràng và tuân thủ tiêu chuẩn chặt chẽ


Ty ren mạ kẽm điện phân (xi trắng) phù hợp cho môi trường trong nhà, tầng hầm, hành lang kỹ thuật khô ráo. Khi dùng ngoài trời hoặc môi trường ẩm liên tục, lớp mạ điện phân sẽ nhanh bị suy giảm; lúc này nên chuyển sang ty ren mạ kẽm nhúng nóng để bảo đảm khả năng chống ăn mòn dài hạn


Khoảng cách giữa các ty ren phụ thuộc vào kích thước máng/thang, độ dày tôn và tải cáp. Đa số tuyến máng cáp trong nhà dùng nhịp giá đỡ 1,2–1,5 m, còn thang cáp dầm dày 1,5–2,0 mm có thể dùng nhịp tới 2,0 m nếu tải cho phép. Tại vị trí co, tê, ngã tư, nên bố trí thêm giá đỡ riêng để tránh vặn xoắn khi kéo cáp.


Có. Khi thay đổi khoảng cách giá đỡ, tải dồn lên từng điểm treo sẽ thay đổi tương ứng. Vì vậy, mỗi khi điều chỉnh nhịp giá đỡ hoặc thêm tuyến cáp vào cùng hệ treo, kỹ sư nên tính lại tải trên ty ren dựa vào tổng khối lượng máng, cáp và phụ kiện để bảo đảm phương án vẫn nằm trong vùng an toàn

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *