Vật tư cơ điện M&E
Các Loại Vít Bắn Gỗ: Vít Gỗ Inox, Đầu Dù, Đầu Lục Giác & Kích Thước Chuẩn
Các loại vít bắn gỗ inox, đầu dù, đầu bằng, lục giác chìm và vít phong gỗ kích thước M3–M10_9

Vít bắn gỗ là nhóm chi tiết liên kết chuyên dùng cho gỗ tự nhiên, ván ép, MDF, HDF, ván dăm và các cấu kiện nội thất. Sản phẩm có mũi nhọn, ren sâu và bước ren thưa hơn vít máy để cắt vào thớ gỗ, tạo lực kéo giữ mà không cần đai ốc phía sau.

Tùy vị trí lắp đặt, người dùng có thể lựa chọn vít gỗ inox 304, vít đầu dù, vít đầu bằng chìm, vít lục giác chìm hoặc vít đầu lục giác dùng cho dầm gỗ. Mỗi kiểu đầu vít có khả năng truyền lực, mức độ hoàn thiện bề mặt và phạm vi chịu tải khác nhau.

Để liên kết ổn định, không nên chọn vít chỉ theo chiều dài. Cần xem xét đồng thời đường kính thân, chiều sâu ăn ren, loại gỗ, khoảng cách đến mép, môi trường trong nhà hay ngoài trời và yêu cầu tháo lắp sau này.

Vít Bắn Gỗ Là Gì? Ren Gỗ Khác Ren Sắt Như Thế Nào?

So sánh mũi nhọn, ren thưa của vít bắn gỗ với ren mau của vít sắt và vít máy_7Vít bắn gỗ là loại vít có ren được thiết kế để bám trực tiếp vào cấu trúc sợi của gỗ. Phần mũi thường nhọn để tự định tâm, trong khi ren có bước lớn và rãnh sâu nhằm tạo vùng bám chắc trong vật liệu mềm hơn kim loại.

Khi siết, mũi vít tách và cắt thớ gỗ. Phần ren phía sau tiếp tục kéo vít đi sâu, đồng thời ép hai chi tiết gỗ hoặc phụ kiện kim loại sát vào nhau.

Các đặc điểm chính của vít gỗ gồm:

  • Mũi vít nhọn.
  • Ren thưa và sâu.
  • Thân vít có thể ren suốt hoặc ren một phần.
  • Nhiều dạng đầu siết khác nhau.
  • Có thể sản xuất bằng thép carbon, inox hoặc vật liệu chuyên dụng.

Vít ren suốt phù hợp với tấm mỏng, ván công nghiệp và các liên kết cần ren bám trên toàn bộ chiều dài. Vít ren một phần thường có đoạn thân trơn gần đầu vít. Khi thi công, phần ren bám vào chi tiết phía dưới, còn thân trơn đi qua chi tiết phía trên để kéo hai bề mặt ép sát nhau.

So sánh vít gỗ và vít sắt

Tiêu chí Vít bắn gỗ Vít sắt, vít máy
Bước ren Thưa Mau hơn
Rãnh ren Sâu Nông hơn
Mũi vít Thường nhọn Có thể bằng, nhọn hoặc tự khoan
Vật liệu nền Gỗ, MDF, ván ép Kim loại, lỗ ren, thép mỏng
Cơ chế giữ Bám vào thớ gỗ Ăn ren trong kim loại
Đai ốc Không cần Có thể cần

Vít sắt ren mau vẫn có thể bắt vào một số loại gỗ mềm, nhưng khả năng bám và chống tuột thường không tối ưu bằng vít có ren chuyên dụng cho gỗ.

Phân Loại Các Loại Vít Bắn Gỗ Thông Dụng

Phân loại vít gỗ inox 304, đầu bằng chìm, đầu dù, lục giác chìm và vít phong gỗ đầu lục giác_12Vít gỗ inox 304

Vít gỗ inox 304 được sử dụng tại những khu vực cần khả năng chống gỉ cao hơn vít thép mạ kẽm, chẳng hạn:

  • Đồ gỗ sân vườn.
  • Sàn gỗ ngoài trời.
  • Ban công và mái che.
  • Khu vực hồ bơi.
  • Nhà máy thực phẩm.
  • Công trình có độ ẩm cao.

Ưu điểm chính của vít inox 304 là bề mặt ổn định và khả năng chống oxy hóa tốt trong nhiều môi trường thông thường. Tuy nhiên, inox 304 không miễn nhiễm hoàn toàn với nước biển hoặc môi trường có hàm lượng clorua cao. Với công trình ven biển khắc nghiệt, cần kiểm tra cấp inox phù hợp hơn thay vì mặc định sử dụng 304.

Khi bắt vít inox vào gỗ cứng, nên khoan mồi và dùng đầu siết đúng kích thước. Inox có thể bị xước rãnh đầu hoặc gãy thân nếu vít bị nghiêng, lực siết quá lớn hoặc lỗ mồi quá nhỏ.

Vít gỗ đầu bằng chìm

Vít đầu bằng có phần đầu côn, cho phép đầu vít nằm ngang bằng hoặc thấp hơn bề mặt sau khi siết. Đây là lựa chọn phổ biến trong sản xuất tủ, bàn ghế, bản lề và các chi tiết cần bề mặt hoàn thiện phẳng.

Dòng Vít bắt gỗ đầu bằng phù hợp với:

  • MDF và ván ép.
  • Bản lề nội thất.
  • Mặt bàn, tủ và kệ.
  • Pát liên kết có lỗ côn.
  • Bề mặt cần trám hoặc che đầu vít.

Để đầu vít chìm đều, có thể dùng mũi khoan loe hoặc khoét nhẹ miệng lỗ trước khi lắp. Không nên ép đầu côn quá sâu vào MDF hoặc gỗ gần mép vì có thể làm bung bề mặt và tách thớ.

Vít gỗ đầu dù

Vít đầu dù có phần đầu tròn thấp và diện tích tỳ lớn hơn vít đầu chìm. Kiểu đầu này giúp giữ phụ kiện hoặc tấm mỏng mà không cần khoét âm bề mặt.

Dòng Vít bắt gỗ đầu dù thường được sử dụng để:

  • Gắn pát kim loại lên gỗ.
  • Lắp ray trượt và bản lề.
  • Cố định tấm mỏng.
  • Gắn phụ kiện trang trí.
  • Lắp ke góc trong nội thất.

Vít đầu dù mạ kẽm vàng thường dùng trong môi trường trong nhà. Lớp mạ giúp hạn chế oxy hóa trong điều kiện thông thường, nhưng không nên xem là giải pháp lâu dài cho đồ gỗ thường xuyên tiếp xúc với mưa hoặc nước.

Vít gỗ lục giác chìm

Vít lục giác chìm sử dụng chìa Allen hoặc đầu bits lục giác. Cấu tạo này truyền mô-men tốt, hạn chế trượt đầu khi sử dụng đúng dụng cụ và tạo hình thức gọn trên đồ nội thất.

Dòng Vít bắt gỗ lục giác chìm phù hợp với:

  • Bàn ghế lắp ghép.
  • Giường, tủ và kệ gỗ.
  • Khung gỗ trang trí.
  • Đồ nội thất cần tháo lắp.
  • Liên kết yêu cầu lực siết cao hơn đầu bake.

Với các chi tiết cần tháo lắp nhiều lần, vít thường được kết hợp với đai ốc cấy, insert ren hoặc tán cấy gỗ thay vì bắt trực tiếp nhiều lần vào cùng một lỗ gỗ.

Vít gỗ đầu lục giác và vít phong gỗ

Vít gỗ đầu lục giác, thường gọi là lag screw hoặc vít phong gỗ, có đường kính và chiều dài lớn hơn vít nội thất thông thường. Đầu vít được siết bằng khẩu hoặc cờ lê, phù hợp với liên kết cần mô-men lớn.

Quy cách thường gặp:

  • M6.
  • M8.
  • M10.
  • M12.

Ứng dụng:

  • Dầm và cột gỗ.
  • Khung mái.
  • Chân đế.
  • Liên kết gỗ kết cấu.
  • Bản mã thép gắn vào gỗ.
  • Giá đỡ tải lớn.

Vít phong gỗ thường kết hợp với long đen phẳng để tăng diện tích tỳ và hạn chế đầu vít lún vào bề mặt. Với đường kính lớn, khoan mồi là bước cần thiết để tránh làm nứt cấu kiện.

Bảng Kích Thước Vít Bắn Gỗ Từ M3 Đến M10

Bảng kích thước vít bắn gỗ M3, M4, M5, M6, M8 và M10 dùng cho nội thất và kết cấu gỗ_8Quy cách vít gỗ thường được ghi theo đường kính thân và chiều dài. Ví dụ, 4 × 40 mm nghĩa là vít có đường kính danh nghĩa khoảng 4 mm và chiều dài 40 mm.

Một số sản phẩm được gọi theo M3, M4 hoặc M5, nhưng vít gỗ không phải lúc nào cũng sử dụng đúng hệ ren mét như bu lông máy. Khi đặt hàng, nên đối chiếu đường kính thân thực tế và chiều dài thay vì chỉ dựa vào tên gọi.

Bảng quy cách tham khảo

Đường kính Chiều dài phổ biến Ứng dụng
M3 15–30 mm Phụ kiện nhỏ, bản lề nhẹ, ván mỏng
M3.5 20–40 mm MDF, ván dăm, tủ nội thất
M4 20–60 mm Bàn ghế, pát, bản lề
M4.5 30–70 mm Khung gỗ, ván ép, gỗ tự nhiên
M5 40–80 mm Khung cửa, kệ, liên kết gỗ
M6 50–100 mm Cấu kiện gỗ dày, giá đỡ
M8 60–120 mm Vít phong gỗ, bản mã, dầm gỗ
M10 80–120 mm Liên kết kết cấu gỗ tải lớn

Các kích thước trên chỉ mang tính tham khảo. Chiều dài thực tế phải phù hợp với tổng chiều dày vật liệu và chiều sâu ăn ren cần thiết.

Cách chọn chiều dài vít

Với liên kết hai tấm gỗ, vít phải xuyên hết chi tiết phía trên và ăn đủ sâu vào chi tiết phía dưới. Tuy nhiên, đầu vít không được xuyên ra mặt sau nếu bề mặt đó lộ ra ngoài.

Khi tính chiều dài cần cộng:

  • Chiều dày tấm trên.
  • Chiều dày pát hoặc bản mã.
  • Chiều dày long đen nếu có.
  • Chiều sâu ăn ren trong tấm dưới.

Không nên dùng vít quá ngắn vì phần ren bám không đủ. Vít quá dài làm tăng nguy cơ xuyên mặt sau hoặc gặp vật cản bên trong cấu kiện.

Chọn đường kính theo vật liệu

Vật liệu Gợi ý lựa chọn
MDF, ván dăm Vít nhỏ, ren sâu, tránh bắt sát mép
Gỗ mềm Ren thưa, có thể bắt trực tiếp với vít nhỏ
Gỗ cứng Vít cường độ tốt, bắt buộc khoan mồi với vít lớn
Gỗ ngoài trời Inox hoặc lớp phủ chuyên dụng
Bản mã lên gỗ Đầu dù, đầu lục giác hoặc vít phong gỗ
Bề mặt cần phẳng Đầu bằng chìm
Nội thất tháo lắp Lục giác chìm kết hợp insert ren

Cách Bắt Vít Gỗ Cứng Không Nứt Gỗ Hoặc Gãy Vít

Cách chọn vít bắn gỗ theo MDF, gỗ mềm, gỗ cứng, đồ gỗ ngoài trời và bản mã kim loại_10Gỗ cứng có lực giữ vít tốt nhưng đồng thời tạo ma sát lớn. Nếu thi công không đúng, vít có thể gãy thân, tròn đầu hoặc làm nứt cấu kiện.

Khoan mồi trước khi bắt vít

Đường kính lỗ mồi nên nhỏ hơn đường kính ngoài của ren, nhưng đủ lớn để phần lõi vít đi qua mà không tạo ứng suất quá cao.

Đường kính vít Mũi khoan mồi tham khảo
3–3,5 mm 2–2,5 mm
4 mm 2,5–3 mm
5 mm 3–4 mm
6 mm 4–5 mm
8 mm 5,5–6,5 mm
10 mm 7–8 mm

Kích thước mũi khoan còn phụ thuộc vào loại gỗ. Gỗ càng cứng thì lỗ mồi thường cần gần với đường kính lõi vít hơn.

Tại vị trí gần mép hoặc đầu thanh, nên khoan mồi sâu gần bằng chiều dài phần ren để giảm nguy cơ tách thớ.

Khoan loe cho vít đầu chìm

Vít đầu bằng cần một vùng côn phù hợp để đầu vít nằm phẳng. Nếu không khoan loe, người thi công thường phải siết mạnh để ép đầu vít vào gỗ, dễ gây nứt hoặc bong bề mặt.

Với MDF phủ Melamine, thao tác khoan loe còn giúp hạn chế sứt lớp phủ quanh đầu vít.

Giữ máy thẳng trục

Đầu bắn phải nằm thẳng với trục vít. Nếu máy nghiêng:

  • Rãnh bake dễ bị tròn.
  • Lục giác chìm dễ bị phá cạnh.
  • Vít đi lệch hướng.
  • Gỗ dễ nứt tại mép.
  • Thân vít có thể bị uốn hoặc gãy.

Nên chạy máy chậm ở giai đoạn đầu để mũi vít định tâm, sau đó tăng tốc và giảm tốc khi đầu vít gần chạm bề mặt.

Dùng sáp để giảm ma sát

Có thể thoa một lớp mỏng sáp nến hoặc sáp ong lên phần ren khi bắt vít dài vào gỗ cứng. Sáp giúp giảm ma sát và nhiệt, hạn chế lực xoắn trên thân vít.

Không nên dùng quá nhiều dầu lỏng vì có thể làm bẩn bề mặt gỗ hoặc ảnh hưởng đến sơn, keo và lớp hoàn thiện.

Kiểm soát lực siết

Lực siết quá cao có thể gây:

  • Tuôn ren trong gỗ.
  • Lún đầu vít.
  • Tách thớ.
  • Gãy vít.
  • Hỏng rãnh đầu.

Với vít nhỏ, nên dùng máy có vòng chỉnh mô-men. Với vít phong gỗ M8–M12, sử dụng đầu khẩu đúng kích thước và dừng siết khi long đen đã tỳ chắc lên bề mặt.

Kỹ thuật khoan mồi, khoan loe và siết vít gỗ cứng đúng trục để tránh nứt gỗ và gãy vít_11Bảng Báo Giá Vít Bắn Gỗ Tham Khảo

Giá vít bắn gỗ phụ thuộc vào vật liệu, đường kính, chiều dài, kiểu đầu, lớp mạ, quy cách đóng hộp và số lượng đặt hàng.

Sản phẩm Quy cách phổ biến Đơn vị Giá tham khảo
Vít gỗ đầu bằng mạ kẽm M3–M6, dài 15–80 mm Hộp/kg Liên hệ
Vít gỗ đầu dù mạ vàng M3–M5, dài 15–50 mm Hộp/kg Liên hệ
Vít gỗ inox 304 M3–M6 Hộp/kg Liên hệ
Vít gỗ lục giác chìm M4–M8 Hộp/bịch Liên hệ
Vít phong gỗ đầu lục giác M6–M12 Cái/hộp Liên hệ
Vít gỗ kết cấu dài 80–120 mm Cái/hộp Liên hệ

Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp:

  • Đường kính.
  • Chiều dài.
  • Kiểu đầu vít.
  • Loại rãnh siết.
  • Vật liệu thép hoặc inox.
  • Lớp mạ.
  • Số lượng.
  • Quy cách đóng hộp.

Zencomex cung cấp các loại vít, bu lông, đai ốc, long đen và Phụ kiện kim khí M&E phục vụ thi công nội thất, xây dựng và hệ thống cơ điện.

Câu Hỏi Thường Gặp

Không nên dùng thay thế tùy tiện. Vít gỗ có ren thưa và sâu để bám vào thớ gỗ, trong khi vít sắt thường có ren mau hơn để liên kết với kim loại hoặc lỗ ren. Dùng đúng loại giúp tăng khả năng giữ và giảm nguy cơ tuột vít.

Có thể dùng trong nhiều môi trường ngoài trời thông thường nhờ khả năng chống ăn mòn tốt. Với khu vực ven biển hoặc nồng độ clorua cao, cần kiểm tra cấp inox phù hợp hơn thay vì mặc định dùng inox 304.

Nên khoan mồi khi thi công gỗ cứng, dùng vít dài hoặc đường kính lớn, bắt gần mép gỗ hoặc lắp vít phong gỗ. Khoan mồi giúp giảm lực siết, hạn chế nứt gỗ và gãy vít.

Vít đầu dù có diện tích tỳ lớn, phù hợp để giữ pát và tấm mỏng. Vít đầu bằng có phần đầu côn chìm vào bề mặt, phù hợp với nội thất cần mặt phẳng sau lắp đặt.

Vít đầu lục giác hoặc vít phong gỗ thường dùng cho dầm gỗ, khung mái, bản mã, chân đế và các liên kết cần lực siết cao hơn vít nội thất thông thường.

Vít phải xuyên hết chi tiết phía trên và ăn đủ sâu vào phần gỗ phía dưới, nhưng không được xuyên ra mặt sau. Cần tính thêm chiều dày pát, bản mã và long đen nếu có.

Liên Hệ Báo Giá Vít Bắn Gỗ Zencomex

Zencomex cung cấp vít gỗ đầu bằng, đầu dù, lục giác chìm, vít phong gỗ, vít inox và các loại phụ kiện liên kết phục vụ ngành nội thất, xây dựng và cơ điện.

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & XUẤT NHẬP KHẨU ZENCOMEX

Hotline: 0909 126 992

Email: [email protected]

Địa chỉ nhà máy: 1 Đ. Số 171, Bình Mỹ, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh

Website: zencomex.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *