Thang máng cáp
Bảng Giá & Kích Thước Máng Cáp Điện Sơn Tĩnh Điện 100×50, 200×100, 300x100mm
Bảng giá máng cáp điện sơn tĩnh điện kích thước 100x50, 200x100 và 300x100 mm_2

Máng cáp điện là hệ thống giá đỡ kim loại dùng để tập trung, định tuyến và bảo vệ dây cáp trong tòa nhà, nhà xưởng và công trình cơ điện M&E. Trong đó, máng cáp điện 200×100 là quy cách được sử dụng phổ biến nhờ kích thước vừa phải, phù hợp với tuyến cáp nguồn, cáp điều khiển và hệ thống điện nhẹ tại chung cư, văn phòng và nhà máy.

Bên cạnh kích thước 200×100 mm, máng cáp 100×50 mm thường dùng cho tuyến cáp nhẹ, còn máng cáp 300×100 mm phù hợp với khu vực có mật độ dây lớn hoặc cần chừa dung lượng mở rộng. Độ dày tôn phổ biến từ 1,0–2,0 mm, chiều dài thanh tiêu chuẩn thường là 2,5 m và có thể sản xuất kèm nắp đậy, bản nối cùng phụ kiện chuyển hướng.

Giá máng cáp phụ thuộc vào kích thước, độ dày tôn, loại nắp, phương pháp xử lý bề mặt, số lượng phụ kiện và khối lượng đặt hàng. Vì vậy, nhà thầu nên cung cấp BOQ hoặc bản vẽ shop drawing để nhận báo giá đúng cấu hình thay vì chỉ gửi chiều rộng và chiều cao.

Máng Cáp Điện Sơn Tĩnh Điện Là Gì?

Cấu tạo hệ thống máng cáp điện gồm thân máng, nắp, bản nối, bu lông và giá treo M&E_4Máng cáp điện sơn tĩnh điện là sản phẩm được gia công từ thép tấm, chấn thành dạng hộp chữ U để chứa dây cáp. Sau khi hoàn thiện các công đoạn cắt, đột và chấn, bề mặt được làm sạch rồi phủ bột sơn bằng phương pháp tĩnh điện.

Lớp sơn có tác dụng:

  • Bảo vệ bề mặt thép trong môi trường trong nhà.
  • Hạn chế oxy hóa và trầy xước nhẹ.
  • Tăng tính thẩm mỹ.
  • Phân biệt các tuyến cáp theo màu sắc.
  • Phù hợp với phòng kỹ thuật, tầng hầm và khu vực lắp nổi.

Máng cáp kim loại không có chức năng cách điện hoàn toàn. Hệ thống vẫn cần được liên kết đẳng thế và tiếp địa theo thiết kế để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố rò điện.

Một hệ thống máng cáp hoàn chỉnh thường gồm:

  • Thanh máng thẳng.
  • Nắp máng.
  • Bản nối.
  • Co ngang.
  • Co đứng.
  • Co chữ T.
  • Giảm máng.
  • Giá đỡ, ty ren và bu lông liên kết.

Dòng Thẳng máng cáp điện thường được sản xuất theo chiều dài 2,5 m, kèm lỗ bắt bản nối tại hai đầu để liên kết thành tuyến liên tục.

Kích Thước Máng Cáp Sơn Tĩnh Điện Thông Dụng

So sánh máng cáp sơn tĩnh điện 100x50, 200x100 và 300x100 mm theo lượng cáp sử dụng_1Quy cách máng cáp thường được ghi theo thứ tự:

Chiều rộng × chiều cao × độ dày × chiều dài

Ví dụ:

200 × 100 × 1,2 × 2.500 mm

Trong đó:

  • 200 mm là chiều rộng máng.
  • 100 mm là chiều cao thành.
  • 1,2 mm là độ dày tôn.
  • 2.500 mm là chiều dài thanh.

Máng cáp sơn tĩnh điện 100x50mm

Máng cáp 100×50 mm có kích thước nhỏ gọn, thường dùng cho:

  • Dây mạng LAN.
  • Dây camera.
  • Cáp báo cháy.
  • Dây điều khiển.
  • Hệ thống điện nhẹ ELV.
  • Tuyến cáp nhỏ trong tủ điện.

Độ dày phù hợp thường từ 0,8–1,2 mm, tùy khoảng cách giá treo và tổng trọng lượng dây.

Ưu điểm của quy cách này là dễ thi công trong không gian hẹp, trọng lượng thấp và thuận tiện chuyển hướng tại các trục kỹ thuật nhỏ.

Máng cáp điện 200×100

Máng cáp điện 200×100 là lựa chọn phổ biến cho các công trình có mật độ cáp trung bình.

Ứng dụng thường gặp:

  • Chung cư.
  • Tòa nhà văn phòng.
  • Trung tâm thương mại.
  • Bệnh viện.
  • Trường học.
  • Nhà xưởng quy mô vừa.
  • Phòng kỹ thuật và trục điện.

Chiều rộng 200 mm cho phép bố trí nhiều tuyến cáp song song, trong khi thành máng cao 100 mm giúp hạn chế dây vượt ra ngoài khi thi công.

Độ dày thường dùng:

  • 1,0 mm cho tải nhẹ.
  • 1,2 mm cho tuyến M&E thông dụng.
  • 1,5 mm khi tải lớn hơn hoặc khoảng cách giá đỡ dài hơn.

Khi lựa chọn cần chừa dung lượng dự phòng cho việc bổ sung cáp sau này. Không nên lấp đầy toàn bộ tiết diện ngay từ giai đoạn đầu.

Máng cáp điện 300×100

Máng cáp 300×100 mm phù hợp với tuyến có lượng dây lớn hơn, đặc biệt tại:

  • Nhà xưởng công nghiệp.
  • Phòng điện.
  • Trục kỹ thuật chính.
  • Tuyến cáp động lực phụ.
  • Data Center.
  • Khu vực cấp nguồn cho máy móc.

Quy cách máng cáp điện có nắp 300x100x1.5mm được sử dụng khá phổ biến vì cân bằng giữa độ cứng và khối lượng.

Cấu hình thường gồm:

  • Thân máng 300×100 mm.
  • Tôn dày 1,5 mm.
  • Nắp đồng bộ.
  • Bản nối.
  • Bộ bu lông liên kết.
  • Sơn tĩnh điện theo màu dự án.

Với tuyến cáp tải lớn, cần kiểm tra thêm khoảng cách giá đỡ và độ võng cho phép thay vì chỉ tăng độ dày theo kinh nghiệm.

Bảng quy cách tham khảo

Kích thước Độ dày phổ biến Chiều dài Ứng dụng
100×50 mm 0,8–1,2 mm 2.500 mm Điện nhẹ, camera, mạng
200×100 mm 1,0–1,5 mm 2.500 mm Chung cư, văn phòng, nhà xưởng
300×100 mm 1,2–2,0 mm 2.500 mm Tuyến cáp lớn, cáp động lực
400×100 mm 1,5–2,0 mm 2.500 mm Trục cáp chính
500×100 mm 1,5–2,0 mm 2.500 mm Nhà máy, phòng điện lớn

Các thông số trên dùng để tham khảo. Độ dày cuối cùng phải căn cứ tải trọng cáp, nhịp giá đỡ và yêu cầu thiết kế.

Bảng Giá Máng Cáp Sơn Tĩnh Điện 2026

Giá máng cáp được xác định theo từng thanh, mét dài hoặc bộ hoàn chỉnh. Hai sản phẩm cùng kích thước 200×100 mm vẫn có thể khác giá đáng kể nếu khác độ dày, nắp đậy hoặc chất lượng lớp sơn.

Bảng giá tham khảo

Quy cách Độ dày Cấu hình Giá tham khảo
100×50 mm 0,8 mm Không nắp Liên hệ
100×50 mm 1,0 mm Có nắp Liên hệ
200×100 mm 1,0 mm Không nắp Liên hệ
200×100 mm 1,2 mm Có nắp Liên hệ
200×100 mm 1,5 mm Có nắp, tải cao hơn Liên hệ
300×100 mm 1,2 mm Không nắp Liên hệ
300×100 mm 1,5 mm Có nắp Liên hệ
300×100 mm 2,0 mm Có nắp, tải lớn Liên hệ

Đơn giá thực tế phụ thuộc vào:

  • Độ dày tôn.
  • Chiều dài mỗi thanh.
  • Có nắp hoặc không nắp.
  • Màu sơn.
  • Loại sơn bột.
  • Số lượng thanh thẳng.
  • Tỷ lệ phụ kiện co, tê và giảm.
  • Yêu cầu đột lỗ.
  • Khối lượng đặt hàng.
  • Địa điểm giao hàng.

Khi nhận báo giá, khách hàng nên kiểm tra rõ:

  • Đơn giá đã gồm nắp hay chưa.
  • Độ dày thân và nắp có giống nhau không.
  • Đã gồm bản nối và bu lông chưa.
  • Chiều dài thanh là 2 m, 2,5 m hay 3 m.
  • Giá đã gồm sơn tĩnh điện hay chưa.
  • Phụ kiện được tính theo bộ hay theo cái.

Phân Biệt Máng Cáp Hộp Kín, Khay Cáp Đột Lỗ Và Thang Cáp

Phân biệt máng cáp hộp kín, khay cáp đột lỗ và thang cáp theo cấu tạo và loại dây sử dụng_5Ba nhóm sản phẩm này đều dùng để dẫn cáp nhưng có cấu tạo và phạm vi sử dụng khác nhau.

Tiêu chí Máng cáp hộp kín Khay cáp đột lỗ Thang cáp
Đáy Kín Có lỗ Dạng thanh ngang
Khả năng che chắn Cao Trung bình Thấp
Tản nhiệt Trung bình Tốt Rất tốt
Loại cáp Cáp tín hiệu, điều khiển Cáp nguồn và điều khiển Cáp động lực lớn
Khối lượng Cao hơn Trung bình Nhẹ theo tiết diện
Bảo trì Mở nắp kiểm tra Dễ quan sát Dễ tiếp cận

Khi nào dùng máng cáp hộp kín?

Máng cáp kín phù hợp với:

  • Cáp tín hiệu.
  • Cáp điều khiển.
  • Dây mạng.
  • Cáp điện nhẹ.
  • Khu vực có bụi.
  • Tuyến cần tăng khả năng che chắn.

Nắp máng giúp hạn chế vật thể rơi trực tiếp lên dây, nhưng không đồng nghĩa sản phẩm kín nước tuyệt đối. Với khu vực ngoài trời, cần thiết kế thêm ron, khóa nắp và lỗ thoát nước nếu hồ sơ yêu cầu.

Khi nào dùng khay cáp đột lỗ?

Dòng Khay cáp đột lỗ tản nhiệt phù hợp với tuyến cần thông gió tốt hơn nhưng vẫn cần bề mặt đáy đỡ dây liên tục.

Ưu điểm:

  • Tản nhiệt tốt hơn máng kín.
  • Giảm khối lượng.
  • Thuận tiện cố định dây.
  • Hạn chế đọng nước.
  • Dễ quan sát tình trạng cáp.

Khi nào dùng thang cáp?

Dòng Thẳng thang cáp điện có hai thành dọc liên kết bằng các thanh ngang, phù hợp với cáp động lực đường kính lớn.

Thang cáp thường dùng tại:

  • Nhà máy.
  • Trạm điện.
  • Phòng máy.
  • Tuyến cáp công nghiệp.
  • Khu vực yêu cầu tản nhiệt cao.

Cáp nhỏ không nên đặt trực tiếp trên thang cáp có khoảng cách bậc lớn nếu chưa có biện pháp đỡ bổ sung.

Phụ Kiện Máng Cáp Điện Đi Kèm

Bộ phụ kiện máng cáp gồm co ngang, co đứng, co chữ T, co chữ thập và giảm máng_3Một hệ thống hoàn chỉnh cần phụ kiện chuyển hướng và phân nhánh đồng bộ.

Các loại thông dụng gồm:

  • Co ngang 90 độ.
  • Co ngang 45 độ.
  • Co đứng lên.
  • Co đứng xuống.
  • Co chữ T.
  • Co chữ thập.
  • Giảm đều.
  • Giảm trái hoặc phải.
  • Nắp và bản nối.

Dòng Co ngang máng cáp 90 độ được dùng khi tuyến máng đổi hướng trên cùng một mặt phẳng.

Khi đặt phụ kiện cần đảm bảo đồng bộ về:

  • Chiều rộng.
  • Chiều cao.
  • Độ dày.
  • Màu sơn.
  • Kiểu nắp.
  • Bán kính chuyển hướng.

Với cáp đường kính lớn, bán kính co phải đủ để không làm cáp bị uốn gấp hoặc tổn thương lớp cách điện.

Công Nghệ Gia Công Máng Cáp Tại Nhà Máy Zencomex

Quy trình cắt, đột, chấn, sơn tĩnh điện và kiểm tra máng cáp tại nhà máy Zencomex_6Quy trình sản xuất máng cáp thường gồm:

  1. Cắt phôi tôn theo kích thước.
  2. Đột lỗ liên kết.
  3. Chấn tạo hình.
  4. Gia công phụ kiện.
  5. Làm sạch bề mặt.
  6. Phủ sơn tĩnh điện.
  7. Sấy đóng rắn.
  8. Kiểm tra kích thước và đóng gói.

Cắt laser hoặc cắt CNC giúp kiểm soát biên dạng và vị trí lỗ tốt hơn phương pháp thủ công. Mép cắt sau gia công vẫn cần được kiểm tra ba via trước khi sơn để hạn chế làm trầy cáp trong quá trình kéo dây.

Công đoạn chấn phải đảm bảo:

  • Góc thành máng đồng đều.
  • Thành không bị xoắn.
  • Nắp lắp vừa thân.
  • Lỗ bản nối trùng tâm.
  • Phụ kiện ghép khít với thanh thẳng.

Lớp sơn bột Polyester thường phù hợp với môi trường trong nhà và khu vực có mái che. Với ngoài trời hoặc môi trường ăn mòn, cần đánh giá hệ sơn hoặc phương án mạ kẽm phù hợp hơn.

Zencomex nhận gia công theo:

  • Kích thước tiêu chuẩn.
  • BOQ dự án.
  • Bản vẽ CAD/PDF.
  • Mã màu yêu cầu.
  • Chiều dài riêng.
  • Cấu hình nắp và phụ kiện đồng bộ.

Khách hàng có thể xem toàn bộ Danh mục Thang máng cáp để lựa chọn máng kín, khay đột lỗ, thang cáp và phụ kiện chuyển hướng.

Hồ Sơ Chất Lượng Và Năng Lực Cung Ứng Dự Án

Đối với dự án lớn, hồ sơ cung ứng máng cáp thường bao gồm:

  • Bản vẽ kỹ thuật.
  • Catalogue sản phẩm.
  • Phiếu kiểm tra kích thước.
  • Chứng nhận vật liệu nếu được yêu cầu.
  • Hồ sơ lớp sơn.
  • CO/CQ theo phạm vi đơn hàng.
  • Biên bản nghiệm thu mẫu.
  • Quy cách đóng gói và giao nhận.

Riêng các thông tin về việc trực tiếp cung ứng cho Sân bay Long Thành hoặc Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất cần được chứng minh bằng hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu hoặc tài liệu năng lực đã được phép công bố. Không nên đưa tên dự án vào bài như một thành tích thực tế nếu chưa có hồ sơ xác nhận.

Zencomex có thể trình bày năng lực theo hướng:

  • Sản xuất theo BOQ số lượng lớn.
  • Gia công đồng bộ thanh thẳng và phụ kiện.
  • Kiểm soát kích thước theo bản vẽ.
  • Giao hàng theo từng đợt tiến độ.
  • Hỗ trợ hồ sơ kỹ thuật phục vụ nghiệm thu.

Câu Hỏi Thường Gặp

Độ dày phổ biến từ 1,0–1,5 mm. Loại 1,0 mm phù hợp với tải nhẹ, 1,2 mm dùng cho hệ M&E thông dụng và 1,5 mm phù hợp khi lượng cáp lớn hoặc khoảng cách giá đỡ dài hơn. Quy cách cuối cùng cần dựa trên tải trọng và bản vẽ.

Việc dùng nắp phụ thuộc môi trường lắp đặt. Khu vực có bụi, vật thể rơi hoặc yêu cầu che chắn nên dùng nắp. Tuyến cần tản nhiệt tốt và dễ kiểm tra có thể dùng khay đột lỗ hoặc máng không nắp theo thiết kế.

Có thể dùng tại khu vực ngoài trời có mái che nếu hệ sơn phù hợp. Với vị trí tiếp xúc trực tiếp với mưa, nắng, hơi muối hoặc hóa chất, nên đánh giá mạ kẽm nhúng nóng hoặc lớp phủ chuyên dụng.

Chiều dài phổ biến là 2,5 m mỗi thanh. Zencomex có thể gia công chiều dài khác theo bản vẽ và số lượng đơn hàng.

Máng cáp có đáy kín, che chắn tốt và phù hợp cáp tín hiệu hoặc điện nhẹ. Khay cáp có lỗ thoáng, tản nhiệt và thoát nước tốt hơn, phù hợp với cáp nguồn và điều khiển.

Tùy báo giá. Khách hàng cần kiểm tra rõ đơn giá chỉ gồm thân máng hay đã bao gồm nắp, bản nối, bu lông và phụ kiện chuyển hướng. Gửi BOQ đầy đủ sẽ giúp báo giá chính xác hơn.

Liên Hệ Báo Giá Máng Cáp Điện Zencomex

Zencomex nhận sản xuất máng cáp điện 100×50, 200×100, 300×100 mm cùng khay cáp, thang cáp và phụ kiện theo bản vẽ dự án.

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & XUẤT NHẬP KHẨU ZENCOMEX

Hotline: 0909 126 992

Email: [email protected]

Địa chỉ nhà máy: 1 Đ. Số 171, Bình Mỹ, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh

Website: zencomex.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *