Ống thép luồn dây điện
Ống Thép Luồn Dây Điện IMC: Tiêu Chuẩn, Kích Thước & Báo Giá
Ống thép luồn dây điện IMC mạ kẽm thành dày với đầu ren và khớp nối ren trong_20

Ống Thép Luồn Dây Điện IMC: Tiêu Chuẩn, Kích Thước & Báo Giá


Zencomex
Zencomex ADMIN
106

Trong thi công hệ thống cơ điện (M&E) tại các nhà máy công nghiệp nặng, trạm biến áp hay các tầng hầm để xe, dây cáp điện luôn phải đối mặt với nguy cơ va đập cơ học và môi trường ẩm ướt khắc nghiệt. Việc sử dụng ống nhựa hay ống thép trơn thành mỏng không còn đảm bảo an toàn. Lúc này, ống thép luồn dây điện IMC với thành ống dày dặn và kết nối bằng ren chắc chắn trở thành tiêu chuẩn bắt buộc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cẩm nang kỹ thuật toàn diện về thông số, tiêu chuẩn và biện pháp thi công dòng ống thép ren ưu việt này.

Ống thép luồn dây điện IMC là gì?

Ống thép luồn dây điện IMC (viết tắt của chữ Intermediate Metal Conduit) là loại ống thép có độ dày thành ống ở mức trung bình (dày hơn ống trơn EMT nhưng mỏng hơn ống ren đặc chủng RSC). Điểm nhận diện cốt lõi của ống IMC là hai đầu ống được tiện ren sẵn từ nhà máy.

Nhờ hệ thống ren ngoài (Male Thread) này, các đoạn ống IMC được vặn nối tiếp vào nhau thông qua một khớp nối ren trong (Threaded Coupling), tạo ra một mạng lưới bảo vệ cáp điện cực kỳ vững chắc, kín khít, có khả năng chống thấm nước và chịu được các tác động vật lý mạnh từ môi trường bên ngoài.

Cấu tạo ống thép IMC thành dày với ren ngoài và khớp nối ren trong_17

Cấu tạo ống thép IMC thành dày với ren ngoài và khớp nối ren trong_17

Đặc tính kỹ thuật và tiêu chuẩn sản xuất ống ren IMC

Để được phê duyệt đưa vào sử dụng trong các hạng mục phòng cháy chữa cháy (PCCC) và điện động lực, ống thép luồn dây điện IMC phải trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt.

  • Tiêu chuẩn áp dụng: Ống IMC được sản xuất và kiểm định theo tiêu chuẩn UL 1242 (Underwriters Laboratories) của Mỹ và ANSI C80.6.
  • Chuẩn ren kết nối: Ren được tiện ở hai đầu ống là chuẩn ren xoắn NPT (National Pipe Thread) với độ thuôn nón đặc trưng giúp các khớp nối tự chèn khít vào nhau khi vặn chặt.
  • Vật liệu và Bề mặt: Ống được gia công từ thép Carbon cường độ cao. Để chống ăn mòn, bề mặt ống thường được xử lý mạ kẽm điện phân (Pre-galvanized) dùng trong nhà, hoặc mạ kẽm nhúng nóng (Hot-dip Galvanized) dùng cho môi trường ngoài trời. Bên trong ống phủ lớp sơn trơn (Slip-coat) chống xước vỏ cáp.
  • Chiều dài tiêu chuẩn: 3030mm (tương đương 10 feet) cho mỗi cây ống, bao gồm cả một khớp nối ren được vặn sẵn ở một đầu.

Bảng kích thước ống thép luồn dây điện IMC tiêu chuẩn

Thông số của ống IMC được quy định chặt chẽ theo hệ Inch. Vì ống có tiện ren nên độ dày thành ống (T) lớn hơn đáng kể so với ống trơn EMT để đảm bảo bước ren không làm rách hoặc thủng vách ống. Kỹ sư QS có thể tham khảo bảng quy đổi đường kính ngoài (OD) và độ dày sang milimet dưới đây:

Kỹ thuật viên đo kích thước các ống thép IMC từ 1_2 inch đến 2 inch bằng thước kẹp_19

Kỹ thuật viên đo kích thước các ống thép IMC từ 1_2 inch đến 2 inch bằng thước kẹp_19

Kích thước (Inch) Đường kính ngoài (OD) Độ dày thành ống (T) Trọng lượng tham khảo (kg/ống)
1/2″ 20.70 mm 1.97 mm ~ 2.85 kg
3/4″ 26.10 mm 2.10 mm ~ 3.84 kg
1″ 32.77 mm 2.35 mm ~ 5.30 kg
1-1/4″ 41.60 mm 2.40 mm ~ 7.40 kg
1-1/2″ 47.80 mm 2.50 mm ~ 8.80 kg
2″ 59.90 mm 2.65 mm ~ 11.50 kg

Với các kích thước cực lớn như 2-1/2″, 3″ hay 4″, phôi thép sẽ rất nặng, chủ yếu dùng làm ống trục chính dẫn cáp tổng từ máy biến áp.

So sánh ống thép IMC và ống EMT: Khi nào nên sử dụng?

Đây là câu hỏi thường trực của các kỹ sư khi lập bản vẽ thiết kế. Việc dùng sai loại ống sẽ gây lãng phí ngân sách hoặc không đạt chuẩn an toàn.

  • Khả năng chịu lực: Ống IMC dày và cứng hơn hẳn ống EMT. Nếu tuyến cáp đi nổi ở khu vực thấp (nhà xưởng có xe nâng qua lại, hầm để xe), bạn bắt buộc phải dùng ống IMC để chống móp méo. Ống EMT chỉ nên đi áp trần hoặc âm tường khô ráo.
  • Độ kín nước: Phụ kiện của ống EMT là dạng ốc siết (Set-screw), dễ bị rò rỉ nước. Ngược lại, ống IMC kết nối bằng bước ren, khi quấn thêm băng keo non (Teflon) sẽ đạt chỉ số kín nước IP65 – IP67, đủ tiêu chuẩn thi công ngoài trời mưa nắng.
  • Chi phí và thi công: Ống IMC nặng hơn, đắt tiền hơn và đòi hỏi nhân công có kỹ thuật tiện ren ống bằng máy. Trong khi đó ống EMT thi công siêu tốc chỉ với tua vít. Hãy dùng IMC ở những khu vực thực sự cần độ bền bỉ cao nhất.
So sánh ống EMT trơn dùng ốc siết và ống IMC ren dùng khớp nối ren trong_16

So sánh ống EMT trơn dùng ốc siết và ống IMC ren dùng khớp nối ren trong_16

Biện pháp thi công và kết nối phụ kiện ống thép IMC

Để một tuyến ống ren IMC phát huy tối đa công năng bảo vệ, đội thợ cơ điện cần trang bị đầy đủ dụng cụ và phụ kiện ống thép luồn dây điện chuyên dụng.

  1. Cắt và tạo ren tại công trường: Khi cần cắt ngắn ống, công nhân dùng máy cắt hợp kim. Sau đó, bắt buộc phải dùng máy tiện ren ống (Pipe Threader) cùng với mũi taro chuẩn NPT để tạo lại bước ren mới. Phải bơm dầu làm mát liên tục để ren không bị cháy sứt mẻ.
  2. Sử dụng phụ kiện nối ren: Để ghép ống, sử dụng Khớp nối ren (Threaded Coupling). Để bẻ góc, dùng Co ren 90 độ (Threaded Elbow). Để phân nhánh, dùng Hộp chia ngả đúc nhôm có tiện ren trong.
  3. Kết nối vào vỏ tủ điện: Không dùng ốc siết. Thợ thi công phải vặn một đai ốc khóa (Locknut) vào ren ống, xỏ qua lổ tủ, vặn tiếp đai ốc thứ hai ở mặt trong. Cuối cùng, lắp thêm một vòng nhựa lót (Bushing) ở mép ống để bảo vệ vỏ cáp điện không bị cọ xát vào thành thép sắc nhọn khi rung lắc.
  4. Bảo vệ vết cắt: Phải dùng sơn kẽm lạnh xịt bọc kín phần ren vừa tiện tại công trường để chống gỉ sét, vì dao taro đã gọt mất lớp mạ kẽm bảo vệ nguyên bản.
Kỹ thuật viên dùng máy tiện ren pipe threader để tạo ren cho ống thép IMC tại công trường_18

Kỹ thuật viên dùng máy tiện ren pipe threader để tạo ren cho ống thép IMC tại công trường_18

Nhận báo giá ống thép luồn dây điện IMC tại Zencomex

Giá vật tư ống thép IMC luôn cao hơn ống trơn EMT do tốn nhiều phôi thép hơn và quy trình tiện ren phức tạp tại nhà máy. Đơn giá cũng sẽ chênh lệch lớn nếu dự án yêu cầu ống mạ kẽm nhúng nóng (Hot-dip Galvanized) thay vì mạ kẽm điện phân thông thường.

Zencomex tự hào là nhà cung cấp vật tư ống thép luồn dây điện và phụ kiện đạt chuẩn UL 1242 uy tín hàng đầu. Sản phẩm của chúng tôi cam kết bước ren sắc nét, vặn mượt mà, độ dày tôn đúng zem (không hao hụt) và đầy đủ chứng chỉ chất lượng (Mill Test Report) cho dự án.

Quý khách hàng và nhà thầu cần tư vấn tiêu chuẩn M&E hoặc nhận bảng báo giá dự toán BOQ tối ưu nhất, vui lòng liên hệ Zencomex ngay hôm nay. Kỹ sư của chúng tôi sẽ bóc tách và phản hồi trong 2 giờ làm việc!

Câu hỏi thường gặp về ống thép ren IMC (FAQ)

Rất khó và không được khuyến khích. Do thành ống IMC rất dày và phôi thép cứng, việc dùng dụng cụ uốn tay (Hand Bender) đòi hỏi thể lực cực kỳ lớn và dễ làm ống bị bẹp méo nếu sai kỹ thuật. Đối với ống IMC, thợ thi công thường sử dụng máy uốn ống thủy lực, hoặc tốt nhất là mua sẵn phụ kiện Co cong 90 độ có ren tại nhà máy để đảm bảo kỹ thuật.

Cả hai đều là ống nối ren, nhưng RSC (Rigid Steel Conduit) là loại ống thép đặc chủng có thành dày nhất và nặng nhất trong tất cả các loại ống. Ống RSC thường được dùng ở môi trường cực kỳ khắc nghiệt như nhà máy hóa chất, lọc dầu hoặc chôn ngầm dưới đất. Ống IMC có thành mỏng hơn RSC một chút, nhẹ hơn, giúp tiết kiệm chi phí vật tư và nhân công thi công hơn mà vẫn đảm bảo độ cứng vượt trội.

Mặc dù ren NPT có độ thuôn nón tự chèn khít, nhưng kim loại vặn vào kim loại vẫn tồn tại những khe hở vi mô. Việc quấn 2-3 vòng băng keo non (Teflon tape) vào đầu ren trước khi vặn khớp nối sẽ giúp lấp đầy hoàn toàn các khe hở này, mang lại khả năng chống thấm nước tối đa khi tuyến ống hoạt động ngoài trời mưa.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *